CÁC MỐC THỜI GIAN CẦN LƯU Ý KHI SANG TÊN SỔ ĐỎ

Sang tên sổ đỏ là gì?

Sang tên sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tăng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất) hoặc quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất).

Căn cứ tại Khoản 2 (Điều 133 Luật Đất đai 2024), khi sang tên sổ đỏ, người nhận chuyển nhượng, tặng cho sẽ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc được cấp mới Giấy chứng nhận. Cụ thể:

– Trong trường hợp được cấp mới Giấy chứng nhận: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho sẽ được cấp một sổ mới đứng tên mình nhưng cần trả thêm phí làm phôi sổ mới.

– Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp: Trường hợp này, toàn bộ thông tin về việc chuyển nhượng, tặng cho sẽ được thể hiện trên trang 3, trang 4 của Sổ. Người nhận chuyển nhượng không cần trả thêm chi phí làm Sổ mới mà vẫn có đầy đủ quyền khi giao dịch.

Các mốc thời gian cần lưu ý khi sang tên sổ đỏ

Theo quy định, nếu để quá 3 hạn mốc này người dân sẽ không được phép sang tên sổ đỏ.

1. Khi bất động sản có biến động thì việc sang tên sổ đỏ sẽ là thủ tục bắt buộc để Nhà nước quản lý. Nội dung này được quy định tại Khoản 3 (Điều 133 Luật Đất đai 2024) như sau:

Các trường hợp đăng ký biến động theo quy định tại các Điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động (nghĩa là trong 30 ngày kể từ khi công chứng, chứng thực) thì người dân bắt buộc phải thực hiện đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền.

Do đó, người dân buộc sẽ phải thực hiện sang tên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho nhà đất, nếu không sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

2. Thời hạn nộp hồ sơ thuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Theo đó, căn cứ Điểm d (khoản 5, Điều 21, Thông tư 92/2015/ TT- BTC) quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì: “Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Còn trong Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản”.

3. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không quá 10 ngày. Căn cứ điểm a (khoản 2, Điều 22, Nghị định 101/2024/NĐ-CP) quy định về Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:

“Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày làm việc”.

Như vậy, để việc sang tên “Sổ đỏ” được diễn ra thuận lợi, người dân cần tuân thủ đúng thời hạn mà cơ quan có thẩm quyền đã ban hành để tránh những rắc rối không cần thiết.

NGUỒN: Kể từ nay, người dân sẽ không thể sang tên sổ đỏ nếu quá hạn 3 mốc thời gian này

Quy định mới nhất về quyền mua bán nhà đất của Việt kiều

“Việt kiều” là một chủ thể có quyền sử dụng đất ở Việt Nam và theo Luật Đất đai 2024, những chủ thể này khi có quyền sử dụng đất được gọi là “người Việt Nam định cư ở nước ngoài”, được chia thành 2 nhóm: (1) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam (gọi là cá nhân sử dụng đất) và (2) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (không có quốc tịch Việt Nam nhưng có nguồn gốc là người Việt Nam).

Đối với nhóm (1), Luật Đất đai đã cho họ nhiều quyền hơn so với trước đây. Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà còn giữ quốc tịch Việt Nam sẽ có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như cá nhân trong nước, trong đó có quyền tiếp cận đất đai, các quyền chung của người sử dụng đất, quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, để thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,…

Đối với nhóm (2), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ được sử dụng đất tại Việt Nam với điều kiện “được phép nhập cảnh vào Việt Nam” và với mục đích là để thực hiện dự án đầu tư hoặc được sở hữu nhà ở gắn liền với đất (Điều 28 Luật Đất đai 2024):

– Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao. Lúc này doanh nghiệp do họ thành lập để thực hiện dự án đầu tư sẽ có các quyền gần tương tự như tổ chức kinh tế trong nước.

– Trường hợp có nhu cầu sử dụng đất ở, Luật Đất đai 2024 vẫn giữ chính sách phân biệt đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Để có nhà ở tại Việt Nam, họ được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của

pháp luật về dân sự.

Quy định trên được hiểu là họ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bên ngoài các dự án phát triển nhà ở để tự xây dựng nhà ở. Điểm mới của Luật Đất đai 2024 là cho phép người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế các loại đất khác (không phải là đất ở) trong cùng thửa đất có nhà ở. Luật Đất đai năm 2024 cũng giới hạn về chủ thể được tặng cho quyền sử dụng đất cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là “những người thuộc hàng thừa kế”.

Khi được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ có đầy đủ các quyền đối với nhà, đất tương tự như cá nhân trong nước, bao gồm: Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, quyền bán, tặng cho, để thừa kế, đổi, tặng cho nhà ở, các quyền chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở,…

– Trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế nhà, đất nhưng không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì chỉ được nhận giá trị (bằng tiền) của quyền sử dụng đất thừa kế. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận cho những người này mà họ chỉ được hưởng giá trị quyền sử dụng đất được thừa kế thông qua chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tặng cho quyền sử dụng đất đó.

Như vậy, để biết Việt kiều có những quyền nào đối với đất đai, nhà cửa tại Việt Nam cần xét đến các yếu tố như: Còn giữ quốc tịch Việt Nam hay không, có được nhập cảnh vào Việt Nam, mục đích sử dụng đất ở Việt Nam là gì?

NGUỒN: https://baomoi.com/quy-dinh-moi-nhat-ve-quyen-mua-ban-nha-dat-cua-viet-kieu-c51458370.epi

Nghỉ lễ 30/4 năm 2025 mấy ngày? Tính lương làm thêm vào ngày 30/4 năm 2025 thế nào?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo quy định Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ được nghỉ lễ 30/4 năm 2025 1 ngày.

Mặt khác, tại Mục 3, 7 Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 trong đó có quy định như sau:

3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).

7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:

– Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.

– Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.

Theo đó, lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 tháng 5 năm 2025 công chức, viên chức sẽ được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).

Đối với người lao động không phải công chức, viên chức thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 và 1 tháng 5 năm 2025 theo như lịch nghỉ của công chức, viên chức để kéo dài ngày nghỉ cho người lao động.

 NGUỒN: https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/nghi-le-30-4-nam-2025-may-ngay-tinh-luong-lam-them-vao-ngay-30-4-nam-2025-the-nao-36546.html

Quy định mới về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường từ 14/02/2025

Ngày 30/12/2024, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm, trong đó thì việc dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường phải tuân thủ các quy định sau:

– Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

+ Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;

+ Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).

– Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

– Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).

Xem thêm tại Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 14/02/2025.

NGUỒN: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/quy-dinh-ve-day-them-hoc-them-ngoai-nha-truong-tu-14-02-2025-theo-thong-tu-292024-the-nao-195719.html

2 loại giấy tờ cần có khi chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư năm 2025

                                         

Theo quy định hiện hành, người dân bắt buộc phải sử dụng đất đúng với mục đích sử dụng được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi tắt là sổ đỏ). Những trường hợp muốn xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp, những hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp là trái phép, sẽ bị xử phạt rất nặng.

Khi người dân có nhu cầu muốn xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp, cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư (đất ở). Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai năm 2024, nếu người dân muốn chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở thì cần phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích theo quy định của pháp luật.

Để xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang  đất thổ cư, người dân cần nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để có thể được giải quyết theo thẩm quyền.

Hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở bao gồm:

  1. Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  2. Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường sau khi tiếp nhận hồ sơ từ người dân sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ và xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và sau đó hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Rồi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Tiếp đến sẽ chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Trong trường hợp hồ sơ tiếp nhận chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, xử lý hồ sơ sẽ phải thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật trong thời gian không quá 3 tháng.

Sau khi đã chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, người dân mới có thể tiến hành xây dựng nhà ở trên phần diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng.

Nguồn: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/2-loai-giay-to-can-co-khi-chuyen-dat-nong-nghiep-sang-dat-tho-cu-nam-2025-172250213114026145.htm

bang-gia-dat-thanh-pho-ho-chi-minh

TP.HCM điều chỉnh bảng giá đất trong tháng 8

Đánh giá xây dựng bảng giá đất là việc khó, Chủ tịch UBND TP.HCM Phan Văn Mãi nhìn nhận, phải làm khẩn trương nhưng cần chặt chẽ để khi ban hành đạt kết quả cao nhất.

Thông tin trên được ông Phan Văn Mãi, Chủ tịch UBND TP.HCM trao đổi với PV Báo Thanh Niên sáng 2.8 trước sự quan tâm của người dân và cộng đồng doanh nghiệp về bảng giá đất điều chỉnh dự kiến áp dụng từ ngày 1.8.

Chiều qua (1.8), Ban Cán sự Đảng UBND TP.HCM đã tổ chức cuộc họp để nghe Sở TN-MT báo cáo tiến độ xây dựng bảng giá đất điều chỉnh. Về các bước tiếp theo, ông Mãi cho biết, sẽ báo cáo, xin chủ trương của Ban Thường vụ Thành ủy TP.HCM, đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM phản biện, lấy ý kiến nhân dân từng nhóm bị tác động, lấy ý kiến đại biểu HĐND TP.HCM.

TP.HCM điều chỉnh bảng giá đất trong tháng 8- Ảnh 1.

Chủ tịch UBND TP.HCM Phan Văn Mãi khẳng định bảng giá đất mới sẽ đề cao lợi ích của người dân

Luật Đất đai có hiệu lực từ ngày 1.8 quy định bảng giá đất không còn áp dụng hệ số điều chỉnh cũng như phải có giá đất tái định cư. Đây là lý do chính khiến UBND TP.HCM phải điều chỉnh bảng giá đất cho sát giá thị trường, làm cơ sở giải quyết hồ sơ nhà đất của người dân cũng như phê duyệt đơn giá bồi thường, tái định các dự án có thu hồi đất.”Luật Đất đai quy định như vậy nhưng đến giờ chưa có địa phương nào ban hành. Đây là việc khó, phải làm khẩn trương nhưng chặt chẽ để khi ban hành đạt kết quả cao nhất”, ông Mãi chia sẻ thêm.

Chủ tịch UBND TP.HCM nhìn nhận, bảng giá đất liên quan đến nhiều bên nên không thể hài lòng tất cả mọi người. Dù vậy, TP.HCM sẽ cố gắng xây dựng bảng giá đất hài hòa nhất lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân, trong đó lợi ích của người dân phải được đề cao.

Về thời điểm ban hành, ông Mãi cho hay, UBND TP.HCM cố gắng ban hành bảng giá đất trong tháng 8.2024. Trong thời gian này, UBND TP.HCM cũng sẽ nghiên cứu việc xử lý chuyển tiếp khoảng thời gian từ ngày 1.8 đến khi bảng giá đất được ban hành để thực hiện thống nhất trên toàn thành phố.

Hơn 4.500 tuyến đường có bảng giá đất

Tại phiên họp kinh tế – xã hội thường kỳ tháng 7.2024 diễn ra chiều 1.8, Giám đốc Sở TN-MT Nguyễn Toàn Thắng cho biết, trình tự điều chỉnh bảng giá đất có 7 bước và TP.HCM đang thực hiện tới bước 6.”Bảng giá đất lần này là bảng giá điều chỉnh, chúng ta chưa xây dựng bảng giá mới theo luật Đất đai năm 2024. Bảng giá mới sẽ được xây dựng và áp dụng từ ngày 1.1.2026. Còn bảng giá này là bảng giá điều chỉnh bảng giá cũ, cập nhật những giá đất hiện hành, giá bồi thường được phê duyệt, một số giá chuyển biến trên thị trường cho đúng, cho đủ vào bảng giá, đảm bảo bảng giá không quá thấp”, ông Thắng nói thêm.Giám đốc Sở TN-MT dẫn chứng có những tuyến đường trong bảng giá hiện hành chỉ 1 – 2 triệu đồng/m2 đất ở mà giá giao dịch đã 100 – 200 triệu đồng/m2. Do vậy cần cập nhật, cân chỉnh lại để có bảng giá đất phù hợp nhất trong giai đoạn hiện nay.

TP.HCM điều chỉnh bảng giá đất trong tháng 8- Ảnh 2.

Dự kiến UBND TP.HCM ban hành bảng giá đất điều chỉnh trong tháng 8.2024

Theo dự thảo bảng giá đất do Sở TN-MT trình UBND TP.HCM, bảng giá đất mới sẽ áp dụng cho 4.565 tuyến đường, tăng 557 tuyến so với Quyết định 02/2020. Mức giá cao nhất là 810 triệu đồng/m2, thấp nhất là 3 triệu đồng/m2 , còn mức bình quân khoảng 111 triệu đồng/m2, gấp hơn 7 lần so với 4 năm trước.

Sở TN-MT giải thích bảng giá đất theo Quyết định 02/2020 khi sử dụng phải nhân với hệ số điều chỉnh giá đất là 3,5 lần, nên thực tế bảng giá đất điều chỉnh lần này chỉ tăng khoảng 2,5 lần và chỉ tương ứng 70% mặt bằng giá thị trường.

Cũng theo đánh giá sơ bộ của Sở TN-MT, nhóm có ảnh hưởng nhiều là đối tượng chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. Tuy nhiên, đối chiếu luật Đất đai năm 2013 với luật Đất đai năm 2024, các trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 15.10.1993 không phải nộp tiền sử dụng đất, trường hợp diện tích vượt hạn mức thì thu theo bảng giá đất năm 2005.

Nguồn: Thanhnien.vn
_765247ae-63ec-4dcd-af7c-56615b692bff

Từ 1/8, người dân lưu ý điều này khi đặt cọc mua nhà hình thành trong tương lai

Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực từ 1/8, chủ đầu tư chỉ được thu tiền cọc mua nhà hình thành trong tương lai (nhà ở trên giấy) tối đa 5% giá bán, cho thuê mua và dự án đủ điều kiện mới được mở bán.

Cụ thể, theo khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng khi đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định,  như có giấy phép xây dựng, thông báo khởi công xây dựng, giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…

Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.

Cùng với quy định về tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 cũng có quy định về thanh toán tiền mua bán, thuê mua nhà trên giấy.

W-dat coc nha dat vietnamnet.png
Quá trình thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Đồ họa: Hồng Khanh 

Theo đó, các bên thực hiện thanh toán nhiều lần, lần đầu không quá 30% hợp đồng gồm cả tiền cọc (quy định cũ không bao gồm tiền cọc).

Những lần tiếp theo phải phù hợp tiến độ xây dựng nhưng không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.

Như vậy so với quy định cũ, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 đã bổ sung căn cứ là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình cho bên mua.

Nếu bên bán là tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thì không quá 50% giá trị hợp đồng.

Nếu bên mua, thuê mua chưa được cấp sổ đỏ/ sổ hồng thì không được thu quá 95% giá trị hợp đồng. Giá trị còn lại sẽ được thanh toán khi người mua được cấp sổ hồng.

Đồng thời, luật mới bổ sung thêm quy định về việc thanh toán trong thuê mua nhà ở, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình hình thành trong tương lai so với Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014.

Với trường hợp này, cũng thanh toán nhiều lần và các lần được quy định lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng gồm cả tiền cọc.

Các lần tiếp theo phải phù hợp tiến độ xây dựng cho đến khi bàn giao nhà ở, phần diện tích sản xây dựng nhưng tổng số tiền thanh toán trước không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê để trả cho bên cho thuê mua trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận.

Đặt cọc là bước đầu tiên trong tiến trình mua bán, được thực hiện trước khi giao kết hợp đồng. Luật hiện hành không đưa ra các quy định cụ thể về tiền cọc với mua bán, thuê bất động sản hình thành trong tương lai. Theo quy định mới, việc đặt cọc mua bán nhà trên giấy được siết lại tránh thu tiền cọc quá lớn, có thể phát sinh hành vi lừa đảo gây thiệt hại cho người mua.

Nguồn: https://vietnamnet.vn/tu-1-8-tien-coc-mua-nha-tren-giay-toi-da-5-gia-ban-2299946.html, tham khảo ngày 10/7/2024

20220107142111-d2b5

105 thành phố, thị xã không được phân lô, bán nền từ 1/8

Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực từ ngày 1/8, không cho phân lô, bán nền tại 105 thành phố, thị xã, tăng 81 địa phương so với quy định hiện hành.

Cụ thể, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở, tự phân lô bán nền trong khu vực các phường, quận, thành phố của đô thị loại đặc biệt, loại I, II, III và thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Đất đai.

Với những khu vực còn lại, UBND cấp tỉnh sẽ quyết định khu vực chủ đầu tư có thể phân lô tách thửa và chuyển nhượng cho cá nhân tự xây nhà ở.

Trong khi đó, luật hiện hành chỉ ngăn chặn phân lô, bán nền tại các phường của các đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I trực thuộc Trung ương; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.

Theo thống kê của Bộ Xây dựng, đến tháng 12/2023, toàn quốc có 902 đô thị; trong đó, có 2 đô thị loại đặc biệt, 22 đô thị loại I, 36 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 95 đô thị loại IV và 702 đô thị loại V.

Như vậy, quy định mới sẽ cấm phân lô bán nền tại 105 thành phố, thị xã, tăng thêm 81 địa phương so với quy định hiện hành.

W-phan lo ban nen vietnamnet.png

Danh sách 105 thành phố, thị xã không được phân lô, bán nền từ 1/8 

Ngoài 2 đô thị loại đặc biệt gồm Hà Nội và TP.HCM sẽ bị siết phân lô bán nền còn có 22 đô thị loại I.

Trong đó, có 3 thành phố trực thuộc Trung ương là Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và 19 thành phố thuộc tỉnh gồm Huế, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Vũng Tàu, Hạ Long, Thanh Hóa, Biên Hòa, Mỹ Tho, Thủ Dầu Một, Bắc Ninh, Hải Dương, Pleiku, Long Xuyên.

36 đô thị loại II bao gồm các thành phố thuộc tỉnh: Phan Thiết, Cà Mau, Tuy Hòa, Uông Bí, Thái Bình, Rạch Giá, Bạc Liêu, Ninh Bình, Đồng Hới, Phú Quốc, Vĩnh Yên, Lào Cai, Bà Rịa, Bắc Giang, Phan Rang – Tháp Chàm, Châu Đốc, Cẩm Phả, Quảng Ngãi, Tam Kỳ, Trà Vinh, Sa Đéc, Móng Cái, Phủ Lý, Bến Tre, Hà Tĩnh, Lạng Sơn, Sơn La, Tân An, Vị Thanh, Cao Lãnh, Vĩnh Long, Tuyên Quang, Sóc Trăng, Kon Tum, Dĩ An, Yên Bái.

45 đô thị loại III với 29 thành phố và 16 thị xã.

Cụ thể, 29 thành phố là Điện Biên Phủ, Hòa Bình, Hội An, Hưng Yên, Đông Hà, Bảo Lộc, Hà Giang, Cam Ranh, Cao Bằng, Lai Châu, Tây Ninh, Bắc Kạn, Tam Điệp, Sông Công, Sầm Sơn, Phúc Yên, Hà Tiên, Đồng Xoài, Chí Linh, Long Khánh, Gia Nghĩa, Ngã Bảy, Thuận An, Hồng Ngự, Từ Sơn, Phổ Yên, Tân Uyên, Bến Cát, Gò Công.

16 thị xã gồm: Sơn Tây, Cửa Lò, Phú Thọ, Bỉm Sơn, La Gi, Sông Cầu, Long Mỹ, Tân Châu, Cai Lậy, Quảng Yên, Kỳ Anh, Bình Minh, Đông Triều, Phú Mỹ, An Nhơn, Kiến Tường.

Nguồn: Vietnam.net
12

Những quy định mới nhất về đất ở tại nông thôn theo Luật Đất đai 2024?

Đất ở tại nông thôn là đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn, bao gồm đất để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống và vườn, ao trong cùng thửa đất. Dưới đây là quy định mới nhất về đất ở tại nông thôn theo Luật Đất đai 2024 so với Luật Đất đai 2013.

Quy định về đất ở tại nông thôn theo Luật Đất đai 2024

Theo Điều 195 Luật Đất đai 2024 quy định về đất ở tại nông thôn như sau:

– Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.

– Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.

– Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.

– Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

Quy định về đất ở tại nông thôn theo Luật Đất đai 2013

Trong khi đó, theo Điều 143 Luật Đất đai 2013 quy định về đất ở tại nông thôn như sau:

– Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

– Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.

– Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

 THẠCH LAM (T/H)

Nguồn bài viết : https://laodong.vn/bat-dong-san/quy-dinh-moi-nhat-ve-dat-o-tai-nong-thon-theo-luat-dat-dai-2024-1344666.ldo

20

Có 2 thay đổi lớn liên quan đến Sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024, là thay đổi gì?

Luật đất đai 2024, quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Có 2 sự thay đổi lớn trong Luật đất đai 2024, bao gồm:

Một là, sổ đỏ sẽ có tên gọi mới.

Sổ đỏ, là một thuật ngữ không xuất hiện trong lĩnh vực pháp lý. Nói một cách khác, thuật ngữ này không xuất hiện trong Luật đất đai, và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật đất đai. Đây là cách gọi thông thường, trong cuộc sống hằng ngày của hầu hết người dân, dựa trên màu sắc của GCN.

Những thay đổi về về tên gọi mới cho Sổ đỏ là một trong các thay đổi về Sổ đỏ từ 01/01/2025 được quy định tại Luật Đất đai 31/2024/QH15.

Cụ thể, khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Sổ đỏ hay chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Trong khi đó, theo quy định mới nhất tại khoản 21 Điều 3 Luật năm 2024, Sổ đỏ được định nghĩa như sau:

21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trong đó, tài sản gắn liền với đất sẽ bao gồm nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định mới, tên gọi của Sổ đỏ đã được thay đổi gọn hơn và tài sản đã bao gồm tất cả các loại đã nêu ở tên gọi cũ.

Hai là, có mẫu sổ đỏ mới

Để phù hợp với quy định về tên gọi mới của sổ đỏ tại Luật Đất đai 2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đề xuất mẫu sổ đỏ mới tại dự thảo Thông tư quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Theo đó, đề xuất về sổ đỏ từ 1.1.2025 như sau:

Theo khoản 1 Điều 3 dự thảo, mã QR code là một trong các nội dung được in trên trang 1 của giấy chứng nhận. Mã này sẽ do cơ quan cấp sổ đỏ in, để có thể tra cứu thông tin được in trên sổ đỏ và thông tin phản hồi là như nhau, nhằm mục đích chống làm giả giấy chứng nhận.

Như vậy, so với sổ đỏ trước đây chỉ có mã vạch là một dãy số nguyên dương in ở cuối trang 4 của sổ đỏ, có thể gồm 13 hoặc 15 chữ số.

Theo Điều 15 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, mã vạch được sử dụng để quản lý, tra cứu thông tin của giấy chứng nhận, hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, để đảm bảo sự bảo mật cũng như tiện dụng thì Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đề xuất thêm mã QR code vào sổ đỏ. Cùng với các loại giấy tờ khác như thẻ Căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế… thì tới đây sổ đỏ cũng sẽ có mã QR.

            Nguồn: https://phunutoday.vn/sap-co-toi-2-thay-doi-lon-lien-quan-den-so-do-theo-luat-dat-dai-2024-la-thay-doi-gi-d416286.html
Shopping Basket